Bơm Hố Móng Veratti KTZ
Bơm hố móng Veratti KTZ là dòng bơm chìm thoát nước chuyên dụng cho công trường: hút nước hố móng, tầng hầm, hố đào, hầm mỏ. Thân gang đúc, cánh hợp kim crôm cao chịu mài mòn, bơm tốt nước lẫn cát và bùn loãng. Đầy đủ 15 model từ 1,5kW đến 15kW, họng xả 50–150mm, lưu lượng tới 156 m³/h, cột áp tới 56 m. Bảo hành 12 tháng, giao hàng toàn quốc.
Cần chọn model phù hợp? Gọi/Zalo 0779 671 969 (Mr. Vũ) để được kỹ thuật tư vấn miễn phí.
Bơm Chìm Nước Thải
- Lưu Lượng: 40 m³/h Cột Áp: 14.5 m
Bơm Chìm Nước Thải
- Lưu Lượng: 90 m³/h Cột Áp: 18.5 m
Bơm Chìm Nước Thải
- Lưu Lượng: 75 m³/h Cột Áp: 34 m
Bơm Chìm Nước Thải
- Lưu Lượng: 105 m³/h Cột Áp: 23 m
Bơm Chìm Nước Thải
- Lưu Lượng: 84 m³/h Cột Áp: 40 m
Bơm Chìm Nước Thải
- Lưu Lượng: 124.8 m³/h Cột Áp: 31 m
Bơm Chìm Nước Thải
- Lưu Lượng: 84 m³/h Cột Áp: 48.5 m
Bơm hố móng là gì?
Bơm hố móng là loại bơm chìm dùng để hút nước ngầm, nước mưa tích tụ trong hố móng, hố đào và tầng hầm trong quá trình thi công, giúp mặt bằng khô ráo để đổ bê tông, thi công móng. Khác với bơm nước sạch, nước hố móng thường lẫn cát, đất, bùn loãng nên bơm phải có cánh và buồng bơm chịu mài mòn, motor kín nước và chạy liên tục được trong thời gian dài.
Đặc điểm nổi bật của bơm hố móng Veratti KTZ
- Thân gang đúc: thân motor và thân bơm bằng gang cứng, bền trong môi trường công trường.
- Chịu mài mòn: cánh bán hở bằng hợp kim crôm cao, kết hợp tấm chống mài mòn bằng gang cầu – phù hợp nước lẫn cát, bùn loãng.
- Phớt cơ khí kép chịu áp lực cao: bơm làm việc được ở độ sâu ngập tới 25 m.
- Làm mát tốt, lắp đặt gọn: kênh xả đúc liền thân motor giúp tản nhiệt; thiết kế xả trên tiết kiệm diện tích.
- Bảo vệ motor: có bộ bảo vệ motor, cách điện cấp F, cấp bảo vệ IP68, cáp điện 8 m.
- Điện 3 pha 400V ±10%, 50Hz – dùng được lưới 3 pha 380V tại Việt Nam.
Bảng thông số 15 model bơm hố móng KTZ
Số liệu theo catalogue Veratti KTZ, điện 50Hz. Bấm vào tên model để xem chi tiết.
| Model | Công suất | Họng xả | Điểm định mức | Lưu lượng max | Cột áp max |
|---|---|---|---|---|---|
| KTZ21.5 | 1,5 kW (2 HP) | 50 mm | 15 m³/h – 15 m | 27 m³/h | 22 m |
| KTZ31.5 | 1,5 kW (2 HP) | 80 mm | 30 m³/h – 8 m | 40 m³/h | 14,5 m |
| KTZ22.2 | 2,2 kW (3 HP) | 50 mm | 18 m³/h – 20 m | 33 m³/h | 26 m |
| KTZ32.2 | 2,2 kW (3 HP) | 80 mm | 36 m³/h – 11 m | 55 m³/h | 19 m |
| KTZ23.7 | 3,7 kW (5 HP) | 50 mm | 12 m³/h – 30 m | 33 m³/h | 34 m |
| KTZ33.7 | 3,7 kW (5 HP) | 80 mm | 30 m³/h – 20 m | 55 m³/h | 29 m |
| KTZ43.7 | 3,7 kW (5 HP) | 100 mm | 60 m³/h – 11,5 m | 90 m³/h | 18,5 m |
| KTZ35.5 | 5,5 kW (7.5 HP) | 80 mm | 36 m³/h – 25 m | 75 m³/h | 34 m |
| KTZ45.5 | 5,5 kW (7.5 HP) | 100 mm | 60 m³/h – 16 m | 105 m³/h | 23 m |
| KTZ47.5 | 7,5 kW (10 HP) | 100 mm | 48 m³/h – 30 m | 84 m³/h | 40 m |
| KTZ67.5 | 7,5 kW (10 HP) | 150 mm | 90 m³/h – 15 m | 124,8 m³/h | 31 m |
| KTZ411 | 11 kW (15 HP) | 100 mm | 60 m³/h – 35 m | 84 m³/h | 48,5 m |
| KTZ611 | 11 kW (15 HP) | 150 mm | 102 m³/h – 22 m | 147 m³/h | 32 m |
| KTZ415 | 15 kW (20 HP) | 100 mm | 60 m³/h – 42 m | 84 m³/h | 56 m |
| KTZ615 | 15 kW (20 HP) | 150 mm | 102 m³/h – 30 m | 156 m³/h | 40 m |
Cách đọc tên model: chữ số đầu là mã họng xả (2 = 50mm, 3 = 80mm, 4 = 100mm, 6 = 150mm), phần sau là công suất kW. Ví dụ KTZ43.7 = họng 100mm, 3,7kW.
Cách chọn bơm hố móng phù hợp
- Lưu lượng cần thoát (m³/h): ước tính lượng nước cần rút và thời gian mong muốn. Ví dụ hố chứa khoảng 200 m³ nước, muốn rút trong 5 giờ thì cần khoảng 40 m³/h (chưa tính nước thấm thêm).
- Cột áp thực tế (m): bằng chênh cao từ mặt nước trong hố đến điểm xả, cộng tổn thất qua ống, co cút, van. Ống càng dài, càng nhỏ, càng nhiều co thì tổn thất càng lớn.
- Chọn theo điểm làm việc, không chọn theo số max: lưu lượng max chỉ đạt khi cột áp gần 0, cột áp max chỉ đạt khi lưu lượng gần 0. Hãy chọn model có điểm định mức gần nhất với nhu cầu thực tế.
- Họng xả và ống: họng nhỏ (50–80mm) cho cột áp cao, lưu lượng vừa; họng lớn (100–150mm) cho lưu lượng lớn. Không thu nhỏ ống xả so với họng bơm.
- Nguồn điện: dòng KTZ dùng điện 3 pha; kiểm tra công suất nguồn và tủ điện có bảo vệ mất pha, quá tải.
Ví dụ minh họa: cần khoảng 40–60 m³/h, cột áp thực tế ước tính khoảng 11 m (chênh cao 8 m cộng tổn thất ống) → KTZ43.7 (60 m³/h tại 11,5 m) là lựa chọn hợp lý; nếu cột áp thực tế khoảng 20 m với lưu lượng 30 m³/h → KTZ33.7. Đây là ví dụ tham khảo, kết quả thực tế phụ thuộc đường ống tại công trình – nên gửi thông số để kỹ thuật tính chính xác.
Gợi ý chọn nhanh theo công trình
- Nhà phố, hố ga, tầng hầm nhỏ: KTZ21.5, KTZ31.5, KTZ22.2, KTZ32.2 (1,5–2,2kW).
- Hố móng nhà cao tầng, tầng hầm chung cư, hố khoan cọc nhồi: KTZ23.7, KTZ33.7, KTZ43.7, KTZ35.5, KTZ45.5 (3,7–5,5kW).
- Hố móng sâu, công trình hạ tầng, hầm mỏ, tiêu úng: KTZ47.5, KTZ67.5, KTZ411, KTZ611, KTZ415, KTZ615 (7,5–15kW).
Bơm hố móng khác bơm chìm nước thải thế nào?
Bơm hố móng tối ưu cho nước lẫn cát, bùn loãng với hạt rắn nhỏ (khe qua cánh của dòng KTZ từ 8,5 đến 19,5 mm tùy model), ưu tiên chịu mài mòn và chạy liên tục. Nếu cần bơm nước thải sinh hoạt có rác, giấy, sợi vải, hãy tham khảo bơm chìm nước thải cánh cắt rác hoặc các dòng bơm chìm nước thải khác.
Câu hỏi thường gặp về bơm hố móng
Bơm hố móng có chạy khô được không?
Không nên. Bơm cần ngập nước trên mức nước chạy liên tục tối thiểu (W1, từ 120 đến 190 mm tùy model) để motor được làm mát. Nên lắp phao điện để tự ngắt khi cạn nước.
Bơm hố móng KTZ có dùng điện 1 pha được không?
Dòng KTZ dùng điện 3 pha 400V ±10%, 50Hz. Nếu công trình chỉ có điện 1 pha, vui lòng liên hệ để được tư vấn giải pháp phù hợp.
Bơm có hút được bùn đặc không?
KTZ phù hợp nước lẫn cát và bùn loãng. Với bùn đặc hoặc nước có nhiều rác dạng sợi, cần dòng bơm chuyên dụng khác.
Bảo hành bơm hố móng bao lâu?
Bơm hố móng Veratti KTZ được bảo hành 12 tháng.
Mua bơm hố móng Veratti KTZ ở đâu?
Chúng tôi cung cấp đầy đủ 15 model bơm hố móng Veratti KTZ, giao hàng toàn quốc, bảo hành 12 tháng. Gửi cho chúng tôi độ sâu hố, chiều cao và khoảng cách đẩy, lưu lượng mong muốn và nguồn điện tại công trình – kỹ thuật sẽ tính toán và đề xuất model phù hợp.
Hotline/Zalo: 0779 671 969 (Mr. Vũ)