Bơm Chìm Giếng Khoan
- Công suất: 5.5 kw Lưu Lượng: 24 m³/h Cột Áp: 103 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
- Công suất: 7.5 kw Lưu Lượng: 14.4 m³/h Cột Áp: 184 m
Bơm Chìm Giếng Khoan
- Công suất: 7.5 kw Lưu Lượng: 24 m³/h Cột Áp: 146 m
Chọn bơm chìm giếng khoan Beluno theo nhu cầu
| Dòng | Lưu lượng max | Cột áp max | Công suất |
|---|---|---|---|
| 4BL4 | 5,4 m³/h | 55 m | 0,75kW |
| 4BL6 | 8,4 m³/h | 54 – 108 m | 1,1 – 2,2kW |
| 4BL8 | 12 m³/h | 48 – 78 m | 1,5 – 2,2kW |
| 4BL12 | 14,4 m³/h | 54 – 184 m | 2,2 – 7,5kW |
| 4BL16 | 24 m³/h | 54 – 146 m | 3 – 7,5kW |
Số đầu tiên sau "4BL" cho biết nhóm lưu lượng, số sau dấu gạch là số tầng cánh và công suất. Cùng một dòng, model nhiều tầng cánh hơn sẽ đẩy cao hơn và tốn điện hơn.
Cách tính cột áp khi chọn bơm giếng khoan
- Cộng độ sâu mực nước động, chiều cao đẩy trên mặt đất và tổn thất đường ống (chiều dài ống, co cút, van).
- Tổng cột áp yêu cầu nên thấp hơn đáng kể cột áp tối đa của bơm để vẫn đạt lưu lượng cần dùng.
- Không chọn bơm chỉ theo công suất hoặc cột áp tối đa.
Lưu ý lắp đặt
- Ống vách giếng tối thiểu 110mm, bơm luôn ngập dưới mực nước động, không đặt sát đáy giếng.
- Dùng tủ điện có bảo vệ quá tải, mất pha và bảo vệ chạy khô; kiểm tra chiều quay sau khi đấu điện.
- Treo bơm bằng cáp inox, chọn dây cáp chìm đúng tiết diện theo công suất và chiều dài thả bơm.
Tham khảo thêm bơm chìm giếng khoan Peroni và các dòng bơm chìm giếng khoan khác.
Hotline/Zalo: 0779 671 969 (Mr. Vũ) – gửi đường kính giếng, độ sâu mực nước, chiều cao đẩy và lưu lượng cần dùng để được tư vấn đúng model.